Giỏ hàng 0 Sản phẩm

Tìm kiếm tên sách

Hỗ trợ trực tuyến

Hotline 04 36338686

Học viên tiêu biểu

  • Vì sao nên để trẻ em học ngoại ngữ từ nhỏ?

    Đã có rất nhiều nghiên cứu về giáo dục trên thế giới ...

    Xem chi tiết

Khoảnh khắc

Phrasal verb with OUT

Trăm năm trong cõi ôn thi

Tiếng Anh là thứ gì gì khó xơi

Giới từ lại càng hụt hơi

Thôi thì học thuộc lời thơ thật thà

Look upcó nghĩa là tra

Còn khi tìm kiếm ta dùng look for

Quả bom phát nổ explode

Thì dùng go off thay đi cho rồi

Khi mới hết bệnh, phục hồi

Recoverhoặc get over ok

Có từ trì hoãn delay

Hold upcó thể thế thay từ này.

 

Trên đây là một bài thơ hài hước về các phrasal verb chúng ta thường gặp.

Nếu trong Tiếng Việt, cụm động từ thường xuyên suất hiện trong câu thì đối với Tiếng Anh, Phrasal Verb đóng một vai trò quan trọng không kém. Tuy nhiên, nó cũng là một yếu tố thật khó nhằn nếu không biết cách học. Với số lượng rất nhiều của cụm động từ trong Tiếng Anh, bài viết này sẽ chỉ đề cập đến những phrasal verbs đi kèm với giới từ “OUT” làm bằng chứng học cụm động từ vô cùng đơn giản nếu bạn biết cách học. 

Giới từ OUT đi kèm với động từ chỉ những sự việc bên ngoài hay sự hoàn tất một việc gì đó hay sự loại trừ một điều gì đó.

-          Outward movement

-          Not being inside

-          Excluding

-          Completing

-          Doing throughly

Hãy tìm hiểu một vài ví dụ cụ thể :

-           Point out : ám chỉ, chỉ ra, vạch ra

He pointed out the paper of his colleague.

Bạn hãy liên tưởng mình là sếp đang duyệt dự án của nhân viên, bạn nhận thấy có điều gì không ổn và gọi họ lên để point out những lỗi sai của họ.

-          break out= escape: trốn thoát

The prisoners managed to break out.

(tên tù nhân lên kế hoạch vượt ngục)

-          cut out= eliminate: loại bỏ

 He's cut out all the fat from his diet and he's a lot slimmer.

( anh ấy cắt giảm bớt lượng chất béo có trong khẩu phần ăn với hi vọng có được thân hình cân đối hơn)

-          make out= see well: nhìn rõ

I can't make out the name on this envelope. Is it Jones or James?

(tôi không thể nhìn rõ cái tên trên phong bì này. Không biết là Jones hay là James nữa)

-          pass out= faint:  ngất đi

It was so hot in the room that she passed out.

(trong phòng nóng quá khiến cô ấy ngất lịm đi)

-          put out= inconvenience someone: làm phiền

Thanks for your offer of letting us stay. Are you sure that we won't be putting you out?

( cảm ơn cậu đã cho chúng tớ ở lại. chúng tớ không làm phiền cậu chứ? )

Qua những ví dụ trên, bạn đã hiểu được phần nào cách học phrasal verbs rồi chứ? Bạn chỉ cần liên tưởng đến một hoàn cảnh cụ thể. Những hình ảnh sẽ giúp bạn học thuộc chúng một cách dễ dàng hơn!

Chúc các bạn thành công!

Nguồn : https://www.youtube.com/watch?v=WsE4UmmkVtU