Giỏ hàng 0 Sản phẩm

Tìm kiếm tên sách

Hỗ trợ trực tuyến

Hotline 04 36338686

Học viên tiêu biểu

  • Vì sao nên để trẻ em học ngoại ngữ từ nhỏ?

    Đã có rất nhiều nghiên cứu về giáo dục trên thế giới ...

    Xem chi tiết

Khoảnh khắc

9 basic phrases for Cleaning up

Chào các bạn, hôm nay chúng ta cùng trở lại để học 9 cụm từ thông thường khi nói về dọn dẹp thứ gì đó. Chắc hẳn, mỗi người trong chúng ta đều thường làm những công việc dọn dẹp, có thể ở nhà, ở văn phòng hay bất cứ nơi nào khác. Đôi khi, chúng ta tò mò không biết ngoài cụm từ clean up, ta còn có thể sử dụng những phrases nào để nói về vấn đề này.

Những cụm từ này được chia làm các nhóm đặc trưng cho tâm trạng tích cực, tiêu cực, và không cảm xúc. Điều này cũng dễ hiểu thôi, khi các bạn bị bắt làm công việc dọn dẹp ở nhà, có thể tâm trạng của bạn sẽ rất tệ thậm chí là tức giận, nhưng cũng có lúc bạn cảm thấy thật thoải mái và sẵn sàng làm gì đó giúp ngôi nhà của bạn được khang trang, sạch sẽ hơn.

1.      Negative mood L

Chúng ta bắt đầu với những tâm trạng tiêu cực.

Pigsty: ám chỉ đó là một nơi rất bẩn thỉu dirty và bừa bãi messy như cái chuồng heo vậy.

Trashed: đây là một từ hay mà người Mỹ thường dùng để ám chỉ garbage rác rưởi ở khắp nơi.

VD: My house is trashed. It is so terrible.

Pigsty Trashed có nghĩa gần như giống nhau. Sự khác biệt ở đây là pigsty nói về sự bẩn thỉu trong một gian phòng còn trashed được sử dụng ở nơi có diên tích lớn hơn( một căn nhà).

Disaster area: sự bừa bộn disorganized không có tổ chức, không có sự sắp xếp trên bàn, hoặc tủ,…những nơi có diện tích nhỏ.

VD: Your desk is a disaster are.

 

2.      Trạng thái bình thường

Air out a room: chúng ta nói về cụm từ này khi không khí trong phòng ngột ngạt hoặc có một thứ mùi rất khó chịu. Cụm từ này còn có nghĩa là let fresh air( làm cho không khí trở nên trong lành hơn).

Clean out: cụm từ này có nghĩa là bỏ một vài thứ không cần thiết để căn phòng gọn gàng, ngăn nắp hơn.

VD: to clean out a drawer.

Do the chores: ám chỉ làm công việc cần thiết để dọn dẹp( washing the clothes, take out the garbage,…)

Pick up after somebody: dọn dẹp đồ mà người khác bày bừa ra

VD: I don’t want to pick up after you. They are your clothes, your paper, your book.

 

3.      Positive mood J

Có những khi bạn cảm thấy dọn dẹp như một công việc cần thiết phải làm hàng ngày và bạn hạnh phúc vì được làm điều đó. Lúc này, bạn sẽ sử dụng:

Spring cleaning: dọn dẹp trong thời tiết mát mẻ của mùa xuân, điều này ám chỉ trong những ngày đầu năm, mọi người thường dọn nhà để đón năm mới như để xua đi những điều xui xẻo và mong chờ những điều may mắn hơn. Do vậy, họ đều cảm thấy hạnh phúc và thoải mái khi làm công việc này.

Tidy up: có nghĩa gần giống với cleaning nhưng khác ở chỗ là làm những công việc nhẹ nhàng hơn như ( close the computer, move the book,…)

Từ bài học hôm này chúng ta có thể biết thêm được rất nhiều cụm từ thú vị liên quan tới việc dọn dẹp. Hãy cố học thuộc và ứng dụng những cụm từ này vào hoàn cảnh phù hợp nhé. Thanks all!